Hàm IF trong Excel
Tìm hiểu cách dùng hàm IF trong Excel, hiểu cú pháp và các tình huống dùng phổ biến, rồi để ExcelGPT điều chỉnh công thức theo workbook thực tế của bạn.
IF(logical_test, value_if_true, value_if_false)logical_testBắt buộcTham số logical_test của IF. Mô tả (gốc): The condition to evaluate.
value_if_trueBắt buộcTham số value_if_true của IF. Mô tả (gốc): The value to return when the condition is true.
value_if_falseBắt buộcTham số value_if_false của IF. Mô tả (gốc): The value to return when the condition is false.
Ví dụ
=IF(D2>=100000, "On Track", "At Risk")Minh họa cách dùng phổ biến của IF. Giải thích (gốc): Returns a status based on whether the quota target is met.
=IF(B2>=90, "A", IF(B2>=80, "B", "C"))Minh họa cách dùng phổ biến của IF. Giải thích (gốc): Checks multiple thresholds in order to assign a grade.
Lỗi thường gặp
Kiểm tra thứ tự đối số, kiểu dữ liệu và tham chiếu mà IF đang dùng.
Xem liệu phạm vi, ô trống, lỗi hay kết quả động có đang ảnh hưởng công thức hay không.
Hãy thử trước trên vài dòng mẫu rồi mới áp dụng cho cả workbook.
Hàm liên quan
Cần một biến thể của công thức này?
Mô tả cấu trúc workbook của bạn và ExcelGPT sẽ tạo phiên bản phù hợp với cột, phạm vi và các trường hợp biên thực tế.