Hàm COUNTIFS trong Excel
Tìm hiểu cách dùng hàm COUNTIFS trong Excel, hiểu cú pháp và các tình huống dùng phổ biến, rồi để ExcelGPT điều chỉnh công thức theo workbook thực tế của bạn.
COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2], ...)criteria_range1Bắt buộcTham số criteria_range1 của COUNTIFS. Mô tả (gốc): The first range to test.
criteria1Bắt buộcTham số criteria1 của COUNTIFS. Mô tả (gốc): The first condition to count.
criteria_range2+Tùy chọnTham số criteria_range2+ của COUNTIFS. Mô tả (gốc): Additional range and criteria pairs.
Ví dụ
=COUNTIFS(B:B, "West", C:C, "Active")Minh họa cách dùng phổ biến của COUNTIFS. Giải thích (gốc): Counts rows where region is West and status is Active.
=COUNTIFS(D:D, "Late", E:E, "Maria")Minh họa cách dùng phổ biến của COUNTIFS. Giải thích (gốc): Counts rows where the task is Late and the owner is Maria.
Lỗi thường gặp
Kiểm tra thứ tự đối số, kiểu dữ liệu và tham chiếu mà COUNTIFS đang dùng.
Xem liệu phạm vi, ô trống, lỗi hay kết quả động có đang ảnh hưởng công thức hay không.
Hãy thử trước trên vài dòng mẫu rồi mới áp dụng cho cả workbook.
Hàm liên quan
Cần một biến thể của công thức này?
Mô tả cấu trúc workbook của bạn và ExcelGPT sẽ tạo phiên bản phù hợp với cột, phạm vi và các trường hợp biên thực tế.